Xử lý nước nhiễm đá vôi

Xử lý nước cứng
Rất nhiều khu vực người dân đang sử dụng nguồn nước, là nguồn bị nhiễm đá vôi. Nhất là ở các vùng Ninh Bình, Sơn La …. vùng có nhiều đồi núi. Nhiều người đang tìm hiểu cách xử lý nước nhiễm đá vôi cho gia đình để cung cấp nguồn nước sạch sử dụng an toàn cho gia đình và thiết bị. Vài viết hôm nay SSSGREVIEW cùng bạn đọc tìm hiểu Nước nhiễm đá vôi là gì? Cách xử lý nước nhiễm đá vôi nhé.

Nước nhiễm đá vôi là gì?

Nước nhiễm đá vôi hay còn được gọi là nước cứng có tên tiếng anh là hard water, là loại nước có chứa hàm lượng khoáng chất canxi và magie cao, chứa trên 3mg/ lít Cation Canxi-Ca2+ và Magie -Mg2+. Vượt quá mức tiêu chuẩn cho phép và có hại cho cơ thể con người. Nguồn hình thành thành nước đá vôi này, là nguồn nước ngầm dưới nòng đất bị thấm qua các lơp đá vôi, phấn hoặc thạch cao, nhưng phần lớn nước cứng được hình thành từ Canxi, Magie, Cacbonat, Bicacbonat, Sufat.

Dựa vào lượng (mg/L) của canxi cacbonat trong nước để phân loại độ cứng của nước như sau:

  • Từ  0 – 60 mg/L: Nước mềm
  • Từ 61 – 120 mg/L: Nước cứng vừa phải
  • Từ 121 – 180 mg/L: Nước cứng
  • Trên 180 mg/L: Nước rất cứng

Nước có vai trò rất quan trọng với cuộc sống. Nếu sử dụng nước cứng để uống, quý vị sẽ cảm thấy vị khó uống bởi lượng canxi tồn tại nhiều trong nước. Khi nước cứng đi vào cơ thể, làm cho quá trình tiêu hóa bị kém, gây cảm giác đầy bụng khó chịu. Cơ thể khi đó sẽ đào thải lượng canxi này vào nước tiểu. Lâu ngày hệ thống cơ quan trong cơ thể sẽ tích tụ và có nguy cơ nhiễm bệnh.

Xem thêm: {Review} Top 6+ Nồi chiên không dầu đáng mua nhất 2021

Xử lý nước nhiễm đá vôi.

Xử lý nước nhiễm đá vôi chính là phương pháp làm mềm nước bằng cách điều chỉnh lượng ion Ca2+ và Mg2+ trong nước xuống ngưỡng tiêu chuẩn nước mềm. Điều này đồng nghĩa với đưa lượng canxi cacbonat trong nước xuống mức dưới 60mg/L. Trước khi thực hiện việc này, bạn cần phân tích chỉ số nước xem hàm lượng canxi cacbonat trong nước nơi bạn cần làm mềm là bao nhiêu.

Không dùng thiết bị.

Đó là cách làm mềm đơn giản và không tốn kém, mục tiêu của phương pháp làm mềm nước không cần thiết bị là đun sôi nước. Phương pháp này rất thích hợp với hộ gia đình, còn với cơ quan, xí nghiệp, văn phòng thì không thực sự phù hợp. Cơ sở tính toán của phương pháp không dùng thiết bị, là dùng nhiệt để làm bốc hơi Co2 hòa tan trong nước. Nhờ đó, có thể làm mềm nước cứng cacbonat trong nước. Sau khi nước sôi ta để nước sôi kỹ để đảm bảo lượng nước sôi ở nhiệt độ 100 độ C. Khi đó các chất cứng Mg và Ca sẽ bị phân hủy.  Một số lượng CaCo3 hòa tan vẫn tồn tại trong nước, thì sẽ bị lắng lại dưới đáy  bình. Bạn có thể loại bỏ chúng dễ dàng.

Dùng thiết bị thẩm thấu ngược Ro.

Làm mềm nước bằng thiết bị lọc nước thẩm thấu ngược Ro, là phương pháp cho nước cưỡng bức phải đi qua hàng loạt các quả lọc dưới áp lực của bơm, nhằm lọc tạp chất ra khỏi nước. Sản phẩm thu được là nước tinh khiết, với tất cả các hóa chất, chất rắn hòa tan, ion Ca2+, Mg2+ đều đã bị loại bỏ.

Dùng hóa chất.

Trong công nghiệp phương pháp này được sử dụng rất nhiều. Dùng hóa chất là việc pha các hợp chất khác nhau vào nước. Các hợp chất kết hợp với các ion Ca2+ và Mg2+ tạo thành các hợp chất tan được trong nước. Khi sử dụng nó sẽ ít bị bám lại trên thành ống, thiết bị

Dùng phương pháp trao đổi ion.

Trao đổi ion là phương pháp hiệu quả, đơn giản và được sử dụng nhiều nhất trên thị trường hiện nay. Phương pháp trao đổi ion được sử dụng chủ yếu cho nguồn nước sinh hoạt. Nguyên tắc hoạt động của phương pháp này là loại bỏ các ion Canxi, Magie ra khỏi nước. Thay thế chúng bằng các ion như Na hoặc K bao phủ bởi các hạt nhựa trao đổi ion.

Xử lý nước cứng bằng phương pháp trao đổi Ion.

Nguyên lý trao đổi Ion.

Phương pháp trao đổi ion là một phương pháp làm mềm khử khoáng, vẫn đang được sử dụng rộng rãi. Nguyên lý hoạt động của các loại vật liệu hầu như giống nhau. Sự khác biệt chỉ thể hiện rõ ở cấu tạo, quy trình công nghệ sản xuất và vật liệu trao đổi ion.

Ion là một nguyên tử mang điện tích (+-) . Nguyên tử mang điện tích (-) được gọi là Anion. Nguyên tử mang điện tích (+) thường là kim loại được gọi là Cation. Khi nước cứng đi qua hệ thống cột trao đổi, các ion trái dấu có thể kết hợp với nhau tạo thành cặn váng. Một số có hại cho sức khỏe, một số gây mất mỹ quan sẽ được giữ lại. Để xử lý hiện tượng này, người ta dùng hạt nhựa trao đổi ion (SAC, SBA, WAC…). Theo nguyên lý những hạt mang điện tích trái dấu sẽ hút nhau, người ta dùng loại hạt nhựa tích Cation để hút các ion âm và ngược lại. Khi các hạt nhựa đã bão hòa sẽ không thể hút thêm các ion trái dấu được nữa. Người ta phải làm mới chức năng của hạt, theo dạng sạc thêm. Quá trình này có thể diễn ra liên tục hay theo chu kỳ, tự động hay thủ công tùy chi phí và tư duy thiết kế.

Xem thêm: {Review} Top 5 máy lạnh không khí tốt nhất hiện nay

Cấu tạo thiết bị trao đổi ion.

Gồm cột lọc Composite, bộ phận điều khiển, vật liệu lọc, bình chứa muối hoàn nguyên, hệ thống van từ điều khiển đóng mở nguồn nước. Lưu ý, cột lọc composite có kích thước được thiết kế, tính toán phù hợp với nhu cầu và công suất hoạt động. Bộ phận điều khiển có cấu tạo gọn nhẹ, đơn giản, hoạt động hoàn toàn tự động. Bình chứa muối tái sinh được chế tạo từ vật liệu nhựa cao cấp, có khả năng chịu được sự ăn mòn của muối mặn.

Nguyên tắc vận hành.

Nước được bơm với áp suất từ 1,5 – 2,5 bar, vào cột lọc chứa những hạt trao đổi ion. Trong cột lọc, diễn ra quá trình trao đổi ion nhằm loại bỏ những cation Ca2+ và Mg2+ có trong nguồn nước. Sau đó các hạt nhựa bị bão hòa với các ion khoáng chất sẽ được rửa và tái tạo lại nhờ muối hoàn nguyên. Chính dung dịch này sẽ giúp bổ sung cation Na+ cho hạt nhựa lọc. Loại bỏ các cation Ca2+, Mg2+ và xả ra ngoài qua đường nước xả.

Bộ trao đổi cần được vệ sinh, bổ sung muối định kỳ khoảng một lần một tuần, tùy theo nhu cầu sử dụng có thể sớm hơn để thay thế các ion làm mềm nước đã được sử dụng và loại bỏ các ion trong nước cứng đã thay thế. Chất làm mềm nước cứng này, cũng có khả năng loại bỏ sắt hòa tan trong nước ra khỏi nguồn nước.

XEM THIẾT BỊ LỌC ĐÁ VÔI TRÊN LAZADA

Ưu nhược điểm của hệ thống.

Ưu điểm:

  • Với hệ thống thiết bị trao đổi ion sẽ giúp loại bỏ hoàn toàn hiện tượng nước cứng, hiện tượng đóng cặn, hiện tượng bám bẩn trên thiết bị.
  • Hệ thống không dùng điện, không có nước thải nên thiết bị sử dụng tiện lợi và dễ dàng.
  • Hệ thống có độ bền cao, vật liệu lọc hạt nhựa trao đổi có thể tái sinh, tuổi thọ cao ít phải thay thế.
  • Có thể lắp đặt ngoài trời.

Nhược điểm:

  • Cần kỹ thuật chuyên môn am hiểu công nghệ.
  • Cần khảo sát hoặc tư vấn trước khi lắp đặt.

Chúng ta đều biết nước nhiễm đá vôi có tác hại như thế nào với đời sống và thiết bị, Việc xử lý nước nhiễm đá vôi cũng không khó với những gia đình hộ cá nhân. Bằng cách đun sôi, nấu chín để nắng cặn là đã có nước mềm để sử dụng. Tuy nhiên với nhu cầu lớn, và để bảo vệ thiết bị gia đình thì các bạn nên trang bị hệ thống lọc tổng có sử dụng thiết bị xử lý nước cứng để phục vụ tốt nhu cầu của bạn và gia đình nhé.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.